TCB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (HSX)

 
HỒ SƠ DOANH NGHIỆP
 
  Theo quý | Theo năm
    Q2 2012Q2 2011
TỔNG TÀI SẢN
  179.792.220176.877.650
Tiền mặt, vàng bạc, đá quý
  5.853.3363.096.275
Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước Việt Nam
  2.487.3142.139.011
Tiền gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác
  38.513.26444.659.849
Chứng khoán kinh doanh
  450.879185.326
Chứng khoán kinh doanh
  514.869214.408
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
  -63.990-29.082
Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác
    
Cho vay khách hàng
  61.714.45757.584.232
Cho vay khách hàng
  62.649.01458.369.943
Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng
  -934.557-785.711
Chứng khoán đầu tư
  47.042.30739.267.169
Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
  43.315.31836.515.795
Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn
  3.869.2872.762.873
Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư
  -142.299-11.500
Góp vốn, đầu tư dài hạn
  92.103514.945
Đầu tư vào công ty con
   440.000
Đầu tư vào công ty liên doanh
    
Đầu tư dài hạn khác
  92.10374.945
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
    
Tài sản cố định
  1.239.5461.004.658
Tài sản cố định hữu hình
  961.180814.326
Tài sản cố định thuê tài chính
    
Tài sản cố định vô hình
  278.367190.331
Bất động sản đầu tư
  25.298 
Các tài sản khác
  22.373.71528.426.186
NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU
  179.792.220176.877.650
Tổng nợ phải trả
  165.882.821166.251.457
Các khoản nợ chính phủ và NHNN Việt Nam
  2.900.0001.000.000
Tiền gửi và vay các Tổ chức tín dụng khác
  39.998.21149.933.344
Tiền gửi của khách hàng
  96.739.03491.812.994
Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác
  37.44132.550
Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư của Chính phủ và các tổ chức tín dụng khác
  197.4931.972.542
Phát hành giấy tờ có giá
  20.818.70617.692.282
Các khoản nợ khác
  5.191.9363.807.745
Vốn chủ sở hữu
  13.909.39910.626.193
Vốn của tổ chức tín dụng
  8.788.4496.932.554
Quỹ của tổ chức tín dụng
  3.338.800636.021
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
  -110.140-15.762
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
    
Lợi nhuận chưa phân phối
  1.892.2893.073.379
Lợi ích của cổ đông thiểu số
    
Nhóm ngành: Ngân hàng
Vốn điều lệ: 5.400.416.710.000 VND
KL CP đang niêm yết: 0 CP
KL CP đang lưu hành: 540.078.800 CP
Tổ chức tư vấn niêm yết: N/A -Mã CK:
Giới thiệu
Lịch sử thành lập:
  • Ngày 27/09/1993: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank được thành lập. Vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng.
  • Năm 1994 - 1995: Ngân hàng tăng vốn điều lệ lên 51,495 tỷ đồng và thành lập chi nhánh Techcombank tại thành phố Hồ Chí Minh.
  • Năm 1996: Tăng vốn điều lệ lên 70 tỷ đồng
  • Năm 1998: Trụ sở chính được chuyển sang Toà nhà Techcombank, 15 Đào Duy Từ, Hà Nội. Thành lập Chi nhánh Techcombank Đà Nẵng tại Đà Nẵng.
  • Năm 1999: Techcombank tăng vốn điều lệ lên 80,020 tỷ đồng.
  • Năm 2001: Tăng vốn điều lệ lên: 102,345 tỷ đồng. Ký kết hợp đồng với nhà cung cấp phần mềm hệ thống ngân hàng hàng đầu trên thế giới Temenos Holding NV, về việc triển khai hệ thống phần mềm Ngân hàng GLOBUS cho toàn hệ thống Techcombank nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
  • Năm 2002: Thành lập các chi nhánh: Chương Dương, Hoàn Kiếm, Hải Phòng, Thanh Khê, Tân Bình. Techcombank trở thành Ngân hàng Cổ phần có mạng lưới giao dịch rộng nhất tại thủ đô Hà Nội: Hội sở chính và 8 Chi nhánh cùng 4 Phòng giao dịch tại các thành phố lớn trong cả nước.Vốn điều lệ tăng lên 104,435 tỷ đồng.
  • Năm 2003: Phát hành thẻ thanh toán F@stAccess-Connect 24 (hợp tác với Vietcombank) vào ngày 05/12/2003.Triển khai thành công hệ thống phần mềm Globus trên toàn hệ thống vào ngày 16/12/2003.
  • Năm 2004: Tăng vốn điều lệ lên 412 tỷ đồng. Ký hợp đồng mua phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ với Compass Plus.
  • Năm 2005: Thành lập các chi nhánh cấp 1 tại: Lào Cai, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, T.P Nha Trang (tỉnh Khánh Hoà), Vũng Tàu. 29/09/2005: Khai trương phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ của hãng Compass Plus. 03/12/2005: Nâng cấp hệ thống phần mềm Globus sang phiên bản mới nhất Tenemos T24 R5.
  • Năm 2006: Nhận giải thưởng về thanh toán quốc tế từ the Bank of NewYorks, Citibank, Wachovia. - Nhận cúp vàng “Vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững” do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam trao. - Tháng 8/2006: Moody’s, hãng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới đã công bố xếp hạng tín nhiệm của Techcombank, ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam được xếp hạng bởi Moody’s. Ngày 24/11/2006: Tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỉ đồng. Ngày 15/12/2006: Ra mắt thẻ thanh toán quốc tế Techcombank Visa.
  • Năm 2007:Tổng tài sản đạt gần 2,5 tỷ USD.Trở thành ngân hàng có mạng lưới giao dịch lớn thứ hai trong khối ngân hàng TMCP với gần 130 chi nhánh và phòng giao dịch tại thời điểm cuối năm 2007.
    - HSBC tăng phần vốn góp lên 15% và trực tiếp hỗ trợ tích cực trong quá trình hoạt động của Techcombank.
    - Là năm phát triển vượt bậc của dịch vụ thẻ với tổng số lượng phát hành đạt trên 200.000 thẻ các loại.
    - Là ngân hàng Việt Nam đầu tiên và duy nhất được Financial Insights công nhận thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong giải pháp phát triển thị trường
    - Triển khai chương trình “Khách hàng bí mật” đánh giá chất lượng dịch vụ của các giao dịch viên và điểm giao dịch của Techcombank.
    - Nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services 2007” - giải thưởng dành cho những doanh nghiệp tiêu biểu, hoạt động trong 11 lĩnh vực Thương mại Dịch vụ mà Việt Nam cam kết thực hiện khi gia nhập WTO do Bộ Công thương trao tặng.
  • 2008
    - 02/2008: Nhận danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008” do độc giả của báo Sài Gòn Tiếp thị bình chọn
    - 03/2008: Ra mắt thẻ tín dụng Techcombank Visa Credit
    - 05/2008: Triển khai máy gửi tiền tự động ADM
    - Triển khai hàng loạt dự án hiện đại hóa công nghệ như: nâng cấp hệ thống phần mềm ngân hàng lõi lên phiên bản T24.R7, là thành viên của cả hai liên minh thẻ lớn nhất Smartlink và BankNet, kết nối hệ thống ATM với đối tác chiến lược HSBC, triển khai số Dịch vụ khách hàng miễn phí (hỗ trợ 24/7) 1800 588 822, …
    - 06/2008: Tài trợ cuộc thi Sao Mai Điểm Hẹn 2008
    - 08/08/2008: Ra mắt Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Techcombank AMC
    - 09/2008: Nhận giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2008 do Hội Doanh nghiệp trẻ trao tặng
    - 09/2008: Tăng tỷ lệ sở hữu của đối tác chiến lược HSBC từ 15% lên 20% và tăng vốn điều lệ lên 3.165 tỷ đồng
    - 09/2008: Ra mắt thẻ đồng thương hiệu Techcombank – Vietnam Airlines – Visa
    - 19/10/2008: Nhận giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín” và “Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam” do UBCK trao tặng
Ngành nghề kinh doanh:
  •  Huy động tiền gửi dân cư và các tổ chức kinh tế bao gồm các sản phẩm huy động vốn: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn cố định, tiền gửi theo thời hạn thực gửi.
  • Cung ứng tín dụng cho nền kinh tế bao gồm các sản phẩm tín dụng: tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn; Tín dụng đồng tài trợ; uỷ thác đầu tư; Tín dụng chiết khấu, cầm cố; Tín dụng hỗ trợ xuất nhập khẩu; Tín dụng tiêu dùng.
    Đối tượng phục vụ: Các doanh nghiệp Quốc doanh và Dân doanh; Các tổ chức đoàn thể và tổ chức hội; Các cá nhân.
  • Các hoạt động dịch vụ ngân hàng khác:
    + Dịch vụ thanh toán trong nước: tiền mặt, chuyển khoản, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, thương phiếu ...; Dịch vụ chuyển tiền nhanh; Dịch vụ thanh toán thẻ; Dịch vụ ngân quỹ và trả lương.
    + Dịch vụ thanh toán quốc tế: các dịch vụ tín dụng như thanh toán xuất nhập khẩu; Thanh toán quốc tế theo phương thức nhờ thu; Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá (ngoại tệ).
    + Dịch vụ ngoại hối: Mua bán ngoại tệ giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi; Chuyển tiền (ngoại tệ) trong và ngoài nước; Đại lý chi trả kiều hối, chuyển thu ngân ngoại tệ.
    + Dịch vụ bảo lãnh: Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh phát hành chứng từ có giá. + Dịch vụ tư vấn đầu tư: Tư vấn thẩm định và phân tích các dự án đầu tư; Tư vấn quản lý tài chính doanh nghiệp; Tư vấn phát hành chứng từ có giá; Tư vấn quản lý danh mục đầu tư tài chính.
    + Các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và chấp thuận của NHNN.
Định hướng phát triển và đầu tư
  • Tầm nhìn
    Trở thành Ngân hàng tốt nhất và doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam.
  • Sứ mệnh
    - Trở thành đối tác tài chính được lựa chọn và đáng tin cậy nhất của khách hàng
    nhờ khả năng cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng và dựa trên cơ sở luôn coi khách hàng làm trọng tâm.
    - Tạo dựng cho cán bộ nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất với nhiều cơ hội để phát triển năng lực, đóng góp giá trị và tạo dựng sự nghiệp thành đạt.
    - Mang lại cho cổ đông những lợi ích hấp dẫn, lâu dài thông qua việc triển khai một chiến lược phát triển kinh doanh nhanh mạnh song song với việc áp dụng các thông lệ quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc tế.

 

Địa chỉ: 70-72 Bà Triệu
Điện thoại: +84439446368
Người phát ngôn:
Email:
Website: www.techcombank.com.vn
 
 

KẾ HOẠCH KINH DOANH NĂM: 2011

Doanh Thu N/A
Lợi nhuận trước thuế 4.000,00 Tỷ
Lợi nhuận sau thuế 3.000,00 Tỷ
Cổ tức bằng tiền mặt N/A
Cổ tức bằng cổ phiếu N/A
Dự kiến tăng vốn lên N/A
CÔNG TY CÙNG NGÀNH
Mã CKSànGiáThay đổiEPSP/E
HNX30,4 +0,1 (0,3%) 2,67,0
HSX805.110,1 +805.078,2 (2.523.756,1%) 2,20,0
HSX521.994,5 +521.974,1 (2.564.983,3%) 2,59,0
HSX17.694,9 +17.678,9 (110.493,1%) 2,36,9
HSX256.573,8 +256.543,8 (855.145,8%) 2,10,0
UPCOM10,0 -0,1 (-1,0%) 1,30,0
HSX822.804,7 +822.783,7 (3.908.710,9%) 3,24,3
HNX8,5 +0,1 (1,2%) 0,415,0
HNX7,5 +0,1 (1,4%) -2,0-3,3
HSX141.557,9 +141.545,6 (1.155.474,5%) 2,49,5
12

Cổ đông sáng lập/ Đối tác chiến lược