EIB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam (HSX)

 
HỒ SƠ DOANH NGHIỆP
 
  Theo quý | Theo năm
    Q2 2012Q1 2012Q3 2011Q4 2011
TỔNG TÀI SẢN
  185.933.763170.934.432146.857.352183.584.657
Tiền mặt, vàng bạc, đá quý
  8.570.29311.989.9596.933.0357.295.195
Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước Việt Nam
  2.094.4321.587.7441.681.6432.166.290
Tiền gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác
  61.308.30954.418.48236.498.15564.529.043
Chứng khoán kinh doanh
      
Chứng khoán kinh doanh
      
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
      
Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác
    154.394 
Cho vay khách hàng
  74.681.97868.928.58168.902.22474.044.518
Cho vay khách hàng
  75.384.46169.516.46869.523.92274.663.330
Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng
  -702.483-587.887-621.698-618.812
Chứng khoán đầu tư
  23.824.93223.128.76121.502.51526.376.794
Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
  2.1922.1928.7922.192
Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn
  23.822.74023.126.56921.497.32326.374.602
Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư
    -3.600 
Góp vốn, đầu tư dài hạn
  2.541.7392.537.6061.310.7571.303.273
Đầu tư vào công ty con
      
Đầu tư vào công ty liên doanh
  99.554120.592110.976104.555
Đầu tư dài hạn khác
  2.556.8932.551.2931.287.5261.286.463
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
  -114.708-134.279-87.745-87.745
Tài sản cố định
  2.140.7461.895.5481.381.2471.912.605
Tài sản cố định hữu hình
  769.626743.371687.361766.536
Tài sản cố định thuê tài chính
      
Tài sản cố định vô hình
  1.371.1201.152.177693.8861.146.069
Bất động sản đầu tư
      
Các tài sản khác
  10.771.3346.447.7518.493.3825.956.939
NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU
  185.933.763170.934.432146.857.352183.584.657
Tổng nợ phải trả
  170.673.069155.662.457131.560.998167.281.300
Các khoản nợ chính phủ và NHNN Việt Nam
  17.20519.3091.345.9691.312.357
Tiền gửi và vay các Tổ chức tín dụng khác
  67.723.54460.927.50343.135.85571.859.441
Tiền gửi của khách hàng
  62.320.53752.323.21855.446.96753.652.639
Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác
  214.14288.810 157.140
Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư của Chính phủ và các tổ chức tín dụng khác
    628 
Phát hành giấy tờ có giá
  22.844.12416.394.54816.552.93119.210.987
Các khoản nợ khác
  17.553.51725.909.06915.078.64821.088.736
Vốn chủ sở hữu
  15.260.69415.271.97515.296.35416.303.357
Vốn của tổ chức tín dụng
  12.526.94712.526.94712.526.94712.526.947
Quỹ của tổ chức tín dụng
  1.219.0511.098.401681.235672.942
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
  37.943-55.3066.666 
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
      
Lợi nhuận chưa phân phối
  1.476.7531.701.9332.081.5063.103.468
Lợi ích của cổ đông thiểu số
      
Nhóm ngành: Ngân hàng
Vốn điều lệ: 12.355.229.040.000 VND
KL CP đang niêm yết: 1.235.522.904 CP
KL CP đang lưu hành: 1.235.522.904 CP
Tổ chức tư vấn niêm yết: Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt -Mã CK:
Giới thiệu
Lịch sử thành lập:
  • Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam.
  • Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank.
  • Năm 1995: Tham gia hệ thống SWIFT.
  • Năm 1997: Được chấp nhận là thành viên chính thức của Tổ chức thẻ MasterCard.
  • Năm 1998: Được chấp nhận là thành viên chính thức của Tổ chức thẻ Visa.
  • Năm 2005: Là ngânhàng đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế Visa Debit.
  • Năm 2007: Chính thức trở thành thành viên của tổ chức IFC (Công ty tài chính Quốc tế toàn cầu).
  • Năm 2008: Phối hợp với Công ty Bàng bạc Đá Quý Sàu Gòn (SJC) khai trương sàn giao dịch vàng SJC - Eximbank, tăng bốn điều lệ lên 7.220 tỷ đồng. Tại thời điểm niêm yết vốn điều lệ của Eximbank là 8.762.269.000.000 đồng.
  • Tháng 12/2011: Tăng vốn điều lệ lên 12,3 ngàn tỷ đồng.
    Ngày 29/1/2013: diễn ra lễ ký kết hợp tác chiến lược giữa NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - Sacombank và NHTMCP Xuât nhập khẩu Việt Nam – Eximbank tiền đề cho kế hoạch sáp nhập 2 ngân hàng này.
Ngành nghề kinh doanh:
  • Huy động vốn, tiếp nhận vốn.
  • Cho vay, hùn vốn liên doanh.
  • Làm dịch vụ thanh toán.
  • Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc
  • Thanh toán quốc tế.
  • Huy động vốn nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài.
  • Hoạt động bao thanh toán.
  • Hoạt động bảo hiểm.
Định hướng phát triển và đầu tư
  • Chiến lược tập trung và khác biệt hóa trên từng lĩnh vực cốt yếu của hoạt động ngân hàng thương mại (ngân hàng bán lẻ, ngân hàng bán buôn - tài trợ xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại hối, vàng và kinh doanh vốn).
  • Chiến lược tập trung thể hiện bằng nỗ lực vào từng phân khúc thị trường theo tiêu thức vùng địa lý, mạng phân phối, nhóm khách hàng riêng biệt trên từng khu vực thị trường.
  • Chiến lược khác biệt thể hiện bằng sự khác biệt, vượt trội của Eximbank trong việc lựa chọn phát triển sản phẩm, dịch vụ, công nghệ mang tính chiến lược, then chốt, mang tính cạnh tranh nhằm tạo đòn bẩy mở rộng thị phần trong nước, từng bước vươn ra thị trường quốc tế.
Địa chỉ: Tầng 8, Văn phòng số L8-01-11+16, Tòa nhà Vincom Center- số 72 Lê Thánh Tôn và 47 Lý Tự Trọng, phường Bến Nghé
Điện thoại: +84838210055
Người phát ngôn:
Email:
Website: www.eximbank.com.vn
 
Tên công ty Loại hình Vốn điều lệ
(tỷ đồng)
Tỷ lệ sở hữu
(%)
Ghi chú
Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và Khai thác Tài sản - Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Công ty con 0,00 100%
Công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt Công ty liên kết 0,00 18,09%
Công ty cổ phần Bất động sản Eximland Công ty liên kết 0,00 11%
 
Loại báo cáo Thời gian Tải về
BCTC chưa kiểm toánQuý 3 năm 2012 Q3/2012
BCTC đã kiểm toánQuý 2 năm 2012 Q2/2012
BCTC chưa kiểm toánQuý 2 năm 2012 Q2/2012
Báo cáo thường niênnăm 2011 Năm 2011
BCTC chưa kiểm toánQuý 1 năm 2012 Q1/2012
BCTC đã kiểm toánnăm 2011 Năm 2011
BCTC chưa kiểm toánQuý 4 năm 2011 Q4/2011
BCTC đã kiểm toánQuý 1 năm 2011 Q1/2011
Nghị quyết ĐHĐCĐnăm 2011 Năm 2011
Báo cáo thường niênnăm 2010 Năm 2010
Báo cáo thường niênnăm 2010 Năm 2010
BCTC đã kiểm toánnăm 2010 Năm 2010
BCTC chưa kiểm toánQuý 4 năm 2010 Q4/2010
BCTC đã kiểm toánnăm 2010 Năm 2010
BCTC chưa kiểm toánQuý 2 năm 2010 Q2/2010
Báo cáo thường niênnăm 2009 Năm 2009
BCTC chưa kiểm toánQuý 1 năm 2010 Q1/2010
BCTC đã kiểm toánnăm 2009 Năm 2009
BCTC chưa kiểm toánQuý 4 năm 2009 Q4/2009
Bản cáo bạchQuý 3 năm 2009 Q3/2009
BCTC chưa kiểm toánQuý 2 năm 2009 Q2/2009
BCTC chưa kiểm toánQuý 3 năm 2009 Q3/2009
Báo cáo thường niênnăm 2008 Năm 2008
BCTC đã kiểm toánnăm 2008 Năm 2008
Báo cáo thường niênnăm 2007 Năm 2007

KẾ HOẠCH KINH DOANH NĂM: 2011

Doanh Thu N/A
Lợi nhuận trước thuế 3.000,00 Tỷ
Lợi nhuận sau thuế 2.250,00 Tỷ
Cổ tức bằng tiền mặt N/A
Cổ tức bằng cổ phiếu N/A
Dự kiến tăng vốn lên 12.355,00 Tỷ
CÔNG TY CÙNG NGÀNH
Mã CKSànGiáThay đổiEPSP/E
HNX30,4 +0,1 (0,3%) 2,67,0
HSX805.110,1 +805.078,2 (2.523.756,1%) 2,20,0
HSX521.994,5 +521.974,1 (2.564.983,3%) 2,59,0
HSX17.694,9 +17.678,9 (110.493,1%) 2,36,9
HSX256.573,8 +256.543,8 (855.145,8%) 2,10,0
UPCOM10,0 -0,1 (-1,0%) 1,30,0
HSX822.804,7 +822.783,7 (3.908.710,9%) 3,24,3
HNX8,5 +0,1 (1,2%) 0,415,0
HNX7,5 +0,1 (1,4%) -2,0-3,3
HSX141.557,9 +141.545,6 (1.155.474,5%) 2,49,5
12

Cổ đông sáng lập/ Đối tác chiến lược